HOTLINE: 0979.088.088

Nguyên nhân gây ra hiện tượng đau đầu hai bên thái dương 29 lượt xem

Có nhiều nguyên nhân phổ biến dẫn đến đau đầu hai bên thái dương từ đau đầu do căng thần kinh đến đau nửa đầu hay từ các vấn đề ở răng miệng. Cơn đau đầu thái dương có thể xuất hiện sau một chấn động, hoặc ở tình huống nghiêm trọng hơn như viêm màng não hay khối u cũng gây đau đầu, nhưng thường sẽ đi kèm thêm các triệu chứng khác.

Đau đầu do căng thần kinh

Cơn đau đầu này thường làm cho bệnh nhân như bị đè nén, căng tức vùng thái dương hai bên, đôi khi có lan sang vùng gáy. Đồng thời các vùng cơ phân bố ở tại điểm đau có tình trạng căng tức nhẹ khi chạm vào và có thể bệnh nhân có tình trạng hoa mắt nhẹ. Trái ngược với đau nửa đầu, đau đầu do căng thần kinh thường không có tình trạng nhạy cảm với ánh sáng, âm thanh hay xoay đầu, không có xuất hiện tình trạng buồn nôn và ói mửa. Nếu cơn đau trầm trọng hơn và kèm đỏ mắt, chảy nước mắt và thay đổi thị lực, thì tình trạng này nghiêng về đau đầu theo cụm hơn là đau đầu thái dương.

Đau nửa đầu

Tình trạng đau nhói và dồn dập ở một bên thái dương hay nửa vùng đầu là đặc trưng của cơn đau nửa đầu. Kèm theo đó là các triệu chứng tại mắt nhu nhạy cảm với ánh sáng, âm thanh và chuyển động vùng đầu. Bệnh nhân có thể có buồn nôn, ói mửa và aura - tình trạng mất thị lực tạm thời trước và trong cơn đau. Ngoài ra chóng mặt tạm thời, tê, gặp khó khăn khi nói hoặc di chuyển có thể xuất hiện trong cơn đau. Nếu bạn đang trải qua những triệu chứng này, hãy nhờ sự trợ giúp của y tế sớm nhất.

Đau đầu hậu sang chấn

Đau đầu vùng thái dương có thể xuất hiện sau một sang chấn, dù cho không có tổn thương nghiêm trọng ở não hay có triệu chứng mất tỉnh táo. Các triệu chứng có thể có như xây xẩm, trí nhớ thay đổi, thay đổi cảm xúc, giấc ngủ hoặc các vấn đề về thăng bằng hay phát âm. Đau đầu cấp hậu sang chấn thường có tính chất khá tương đồng với đau đầu do căng cơ hay đau nữa đầu và việc đáp ứng điều trị cũng tương tự như hai dạng trên. Thông thường, sau khi sang chấn đã xảy ra khoản 3 tháng, đau đầu hậu sang chấn thường sẽ thuyên giảm và biến mất.

 

 

ANGOBIN

MÔ TẢ SẢN PHẨM:

Công thức 1 viên:   

- Cao đương quy di thực 0,13g

- Bột đương quy di thực 0,14g

- Tinh dầu đương quy 0,0013g

- Tá dược vừa đủ 1 viên

THÀNH PHẦN HÓA HỌC: 2 thành phần quan trọng nhất là N-butylphtalid và Ligu-stilid. Ngoài ra còn có các nhóm chất hóa học như: coumarin, sterol, flavonoid, saponin, và một số các nguyên tố vi lượng và đa lượng.

ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC:

- Ligustilid có tác dụng tăng tuần hoàn máu và N-butylphtalid chữa đột quỵ do thiếu máu não cục bộ cấp tính.

- Các thành phần của Angobin có tác dụng tăng cường lưu lượng máu tới não và các chi nhờ các đặc tính:

- Ức chế đông máu, ức chế quá trình tạo huyết khối, ức chế ngưng tập tiểu cầu.

- Chống co thắt, giãn mạch ngoại biên.

- Làm giảm độ nhớt của máu.

CHỈ ĐỊNH: Phòng điều trị tắc nghẽn mạch máu não mãn tính. Các rối loạn tuần hoàn, xơ vữa mạch gây ra tình trạng thiếu máu não, thiếu máu đến các chi.

Đặc biệt dùng tốt cho người có các triệu chứng như:

- Đau đầu vùng thái dương, chẩm gáy.

- Chóng mặt, rối loạn tiền đình.

- Ù tai, nặng đầu, giảm trí nhớ.

- Mất ngủ, mệt mỏi, căng thẳng.

- Chữa các chứng rối loạn kinh nguyệt, khí huyết kém, huyết đen thống kinh.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:

Điều trị dự phòng: 2 viên x 3 lần/ngày sau bữa ăn. Điều trị triệu chứng: 3-5 viên x 3 lần/ngày sau bữa ăn.

 


Chat với chúng tôi